Popular Posts

What’s Hot

Hiển thị các bài đăng có nhãn BẢNG XẾP HẠNG. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn BẢNG XẾP HẠNG. Hiển thị tất cả bài đăng

Xếp hạng các trường Đại học tại Canada

Nếu bạn đang tìm kiếm cơ hội để học tại một trong những trường đại học hàng đầu Canada, thì một trong hai thành phố Toronto hay Montreal chắc chắn sẽ là sự lựa chọn của bạn.

Một thành phố nói tiếng Anh và một thành phố nói tiếng Pháp, đây là hai thành phố lớn nhất ở Canada và đều cung cấp cho bạn sự lựa chọn đầy ấn tượng với các trường đại học hàng đầu thế giới - bao gồm hai trường được xếp hạng cao nhất, Đại học Toronto và Đại học McGill.

Khái quát hơn, Toronto và Montréal nằm ở hai tỉnh - Ontario vàQuebec – những nơi đều mang đến sự lựa chọn phong phú về các trường đại học đẳng cấp thế giới. Tuy nhiên, không chỉ khu vực phía đông của đất nước Canada là độc quyền về giáo dục đại học chất lượng cao, trên thực tế, trường đại học xếp thứ ba của Canada, Đại học British Columbia, nằm trên bờ biển phía tây, tại Vancouver.

Dưới đây là tổng quan các trường đại học hàng đầu tại Canada theo các tỉnh bang, dựa trên Bảng xếp hạng các trường ĐH trên thế giới QS World University Rankings năm học 2013/14.

Top các trường Đại học hàng đầu Ontario

Ontario
 
Ontario quy tụ một số lượng lớn các trường đại học hàng đầu tạiCanada. Nằm ở phía đông của đất nước Canada, đây là tỉnh lớn thứ hai về diện tích và đông dân cư nhất, chiếm khoảng 40% dân số của đất nước. Thủ đô của CanadaOttawa, và thành phố lớn nhất của đất nước,Toronto đều nằm tại tỉnh OntarioToronto được biết đến với sự đa dạng về mặt quốc tế, nền văn hóa đa dạng, khu vực tài chính sôi động - và quy tụ rất nhiều trường đại học.
Sau đây là danh sách các trường đại học hàng đầu Ontario:
·                     Đại học Toronto (xếp hạng 17 thế giới; thứ 1 tại Canada)
·                     Đại học McMaster (xếp hạng 140 thế giới; thứ 6 tại Canada)
·                     Đại học Waterloo (xếp hạng 180 thế giới; thứ 7 tại Canada)
·                     Đại học Queen (xếp hạng 189 thế giới; thứ  8 tại Canada)
·                     Đại học Tây Ontario ( xếp hạng 199 thế giới; thứ 9 tạiCanada)
·                     Đại học Ottawa (xếp hạng 227 thế giới; thứ 11 tại Canada)
·                     Đại học York (xếp trong hạng 401-410 thế giới; thứ 16 tạiCanada)
·                     Đại học Guelph (xếp trong hạng 461-470 thế giới; thứ 21 tạiCanada)
·                     Đại học Carleton (xếp trong hạng 501-550 thế giới; thứ 23 tạiCanada)
·                     Đại học Ryerson (xếp trong hạng 700 thế giới; thứ 25 tạiCanada)
·                     Đại học Windsor (xếp trong hạng 700 thế giới; thứ 26 tạiCanada)

Top các trường Đại học hàng đầu Quebec

Ontario

Nằm ở phía bắc của Ontario, Quebec là tỉnh lớn nhất của Canada về mặt diện tích, có dân số lớn thứ hai cả nước, và là tỉnh duy nhất nơi tiếng Pháp là ngôn ngữ chính thức. Thủ phủ tỉnh Quebec là thành phốQuebec. Thành phố lớn nhất Quebec là Montréal, đây cũng là thành phố lớn thứ hai ở Canada, và được mệnh danh là "Thủ đô văn hóa”. Montréal là nơi có nhiều trường đại học tốt nhất ở Canada, bao gồm cả Đại học McGill nổi tiếng thế giới – được xếp hạng tốt nhất tại Canada nhưng gần đây đã phải nhường lại vị trí này cho Đại học Toronto theo Bảng xếp hạng các trường ĐH trên thế giới QS World University Rankings năm học 2013/14

Sau đây là danh sách các trường đại học hàng đầu Quebec:
·                     Đại học McGill (xếp hạng 21 thế giới; thứ 2 tại Canada)
·                     Đại học Montréal (xếp hạng 92 thế giới; thứ 4 tại Canada)
·                     Đại học Laval (xếp hạng 329 thế giới; thứ 15 tại Canada)
·                     Đại học Quebec (xếp trong hạng 411-420 thế giới; thứ 17 tạiCanada)
·                     Đại học Sherbrooke (xếp trong hạng 441-450 thế giới; thứ 20 tại Canada)
·                     Đại học Concordia (xếp trong hạng 481-490 thế giới; thứ 22 tại Canada)

Top các trường Đại học hàng đầu British Columbia

Nằm ở cực tây của

Nằm ở cực tây của CanadaBritish Columbia (hoặc BC) là nổi tiếng về các môn thể thao trượt tuyết và cũng là nơi có khu nghỉ mát trượt tuyết lớn nhất Bắc Mỹ Whistler Blackcomb. Mặc dù không có nhiều các trường đại học đẳng cấp thế giới như hai tỉnh Ontario hay QuebecBCcũng đóng góp 3 trường trong bảng xếp hạng. Một trường nằm ởVictoria và hai trường nằm ở Vancouver, thành phố lớn nhất của BC. Đây là một địa điểm học tập đặc biệt hấp dẫn đối với những người quan tâm đến việc kết hợp cuộc sống thành phố với cuộc sống ven biển và những ngọn núi.
Sau đây là danh sách các trường đại học hàng đầu British Columbia:
·                     Đại học British Columbia (xếp hạng 49 thế giới; thứ 3 tạiCanada)
·                     Đại học Simon Fraser (xếp hạng 244 thế giới; thứ 13 tạiCanada)
·                     Đại học Victoria (xếp hạng 321 thế giới; thứ 14 tại Canada)

Top các trường Đại học hàng đầu Alberta


Nằm ở phía đông của


Nằm ở phía đông của British ColumbiaAlberta là tỉnh đông dân nhất trong ba tỉnh địa hình thảo nguyên của Canada. Thủ đô của Alberta, Edmonton, và thành phố lớn nhất Alberta, Calgary, mỗi thành phố đều đóng góp một trong top  10 trường đại học hàng đầu của Canada.Calgary nổi tiếng là nơi có môi trường sống dễ chịu, một trong những thành phố sạch nhất thế giới và dẫn đầu các thành phố khác về phát triển bền vững. Edmonton thì lại nổi tiếng về trung tâm mua sắm lớn nhất Bắc Mỹ, và những chương trình văn hóa quanh năm, điều này lý giải cho biệt danh của Edmonton - “Thành phố của những lễ hội”.
Top các trường Đại học ở Alberta bao gồm:
·                     Đại học Alberta (xếp hạng 96 thế giới; thứ 5 tại Canada)
·                     Đại học Calgary (xếp hạng 201 thế giới; thứ 10 tại Canada)

Các trường Đại học hàng đầu khác của Canada

Vì phần lớn dân số của Canada sinh sống tại 2 tỉnh Ontario và Quebec, không có gì đáng ngạc nhiên khi hai tỉnh này là nơi quy tụ những trường Đại học hàng đầu. Bên cạnh đó, British Columbia và Albera cũng là nơi tập trung một số trường Đại học nổi tiếng. Tuy nhiên, vẫn còn một số trường Đại học nổi tiếng được xếp hạng thế giới khác của Canadanằm tại các tỉnh bang khác trên lãnh thổ đất nước này.

Dưới đây là những trường Đại học hàng đầu tại các tỉnh bang khác:
·                     Đại học Dalhousie (xếp hạng 244 thế giới; thứ 12 tại Canada) – tỉnh Nova Scotia
·                     Đại học Saskatchewan (xếp trong hạng 421-430 thế giới; thứ 18 tại Canada) – tỉnh Saskatchewan
·                     Đại học Manitoba (xếp trong hạng 431-440 thế giới; thứ 19 tạiCanada) – tỉnh Manitoba
·                     Đại học Newfoundland (Memorial University of Newfoundland) (xếp trong hạng 601-650 thế giới; thứ 24 tại Canada) – tỉnh Newfoundland và Labrador

Nguồn sưu tầm

Xếp hạng các trường Đại học tại Canada

Xếp hạng các trường Đại học tại Canada

Nếu bạn đang tìm kiếm cơ hội để học tại một trong những trường đại học hàng đầu Canada, thì một trong hai thành phố Toronto hay Montreal chắc chắn sẽ là sự lựa chọn của bạn.

Một thành phố nói tiếng Anh và một thành phố nói tiếng Pháp, đây là hai thành phố lớn nhất ở Canada và đều cung cấp cho bạn sự lựa chọn đầy ấn tượng với các trường đại học hàng đầu thế giới - bao gồm hai trường được xếp hạng cao nhất, Đại học Toronto và Đại học McGill.

Khái quát hơn, Toronto và Montréal nằm ở hai tỉnh - Ontario vàQuebec – những nơi đều mang đến sự lựa chọn phong phú về các trường đại học đẳng cấp thế giới. Tuy nhiên, không chỉ khu vực phía đông của đất nước Canada là độc quyền về giáo dục đại học chất lượng cao, trên thực tế, trường đại học xếp thứ ba của Canada, Đại học British Columbia, nằm trên bờ biển phía tây, tại Vancouver.

Dưới đây là tổng quan các trường đại học hàng đầu tại Canada theo các tỉnh bang, dựa trên Bảng xếp hạng các trường ĐH trên thế giới QS World University Rankings năm học 2013/14.

Top các trường Đại học hàng đầu Ontario

Ontario
 
Ontario quy tụ một số lượng lớn các trường đại học hàng đầu tạiCanada. Nằm ở phía đông của đất nước Canada, đây là tỉnh lớn thứ hai về diện tích và đông dân cư nhất, chiếm khoảng 40% dân số của đất nước. Thủ đô của CanadaOttawa, và thành phố lớn nhất của đất nước,Toronto đều nằm tại tỉnh OntarioToronto được biết đến với sự đa dạng về mặt quốc tế, nền văn hóa đa dạng, khu vực tài chính sôi động - và quy tụ rất nhiều trường đại học.
Sau đây là danh sách các trường đại học hàng đầu Ontario:
·                     Đại học Toronto (xếp hạng 17 thế giới; thứ 1 tại Canada)
·                     Đại học McMaster (xếp hạng 140 thế giới; thứ 6 tại Canada)
·                     Đại học Waterloo (xếp hạng 180 thế giới; thứ 7 tại Canada)
·                     Đại học Queen (xếp hạng 189 thế giới; thứ  8 tại Canada)
·                     Đại học Tây Ontario ( xếp hạng 199 thế giới; thứ 9 tạiCanada)
·                     Đại học Ottawa (xếp hạng 227 thế giới; thứ 11 tại Canada)
·                     Đại học York (xếp trong hạng 401-410 thế giới; thứ 16 tạiCanada)
·                     Đại học Guelph (xếp trong hạng 461-470 thế giới; thứ 21 tạiCanada)
·                     Đại học Carleton (xếp trong hạng 501-550 thế giới; thứ 23 tạiCanada)
·                     Đại học Ryerson (xếp trong hạng 700 thế giới; thứ 25 tạiCanada)
·                     Đại học Windsor (xếp trong hạng 700 thế giới; thứ 26 tạiCanada)

Top các trường Đại học hàng đầu Quebec

Ontario

Nằm ở phía bắc của Ontario, Quebec là tỉnh lớn nhất của Canada về mặt diện tích, có dân số lớn thứ hai cả nước, và là tỉnh duy nhất nơi tiếng Pháp là ngôn ngữ chính thức. Thủ phủ tỉnh Quebec là thành phốQuebec. Thành phố lớn nhất Quebec là Montréal, đây cũng là thành phố lớn thứ hai ở Canada, và được mệnh danh là "Thủ đô văn hóa”. Montréal là nơi có nhiều trường đại học tốt nhất ở Canada, bao gồm cả Đại học McGill nổi tiếng thế giới – được xếp hạng tốt nhất tại Canada nhưng gần đây đã phải nhường lại vị trí này cho Đại học Toronto theo Bảng xếp hạng các trường ĐH trên thế giới QS World University Rankings năm học 2013/14

Sau đây là danh sách các trường đại học hàng đầu Quebec:
·                     Đại học McGill (xếp hạng 21 thế giới; thứ 2 tại Canada)
·                     Đại học Montréal (xếp hạng 92 thế giới; thứ 4 tại Canada)
·                     Đại học Laval (xếp hạng 329 thế giới; thứ 15 tại Canada)
·                     Đại học Quebec (xếp trong hạng 411-420 thế giới; thứ 17 tạiCanada)
·                     Đại học Sherbrooke (xếp trong hạng 441-450 thế giới; thứ 20 tại Canada)
·                     Đại học Concordia (xếp trong hạng 481-490 thế giới; thứ 22 tại Canada)

Top các trường Đại học hàng đầu British Columbia

Nằm ở cực tây của

Nằm ở cực tây của CanadaBritish Columbia (hoặc BC) là nổi tiếng về các môn thể thao trượt tuyết và cũng là nơi có khu nghỉ mát trượt tuyết lớn nhất Bắc Mỹ Whistler Blackcomb. Mặc dù không có nhiều các trường đại học đẳng cấp thế giới như hai tỉnh Ontario hay QuebecBCcũng đóng góp 3 trường trong bảng xếp hạng. Một trường nằm ởVictoria và hai trường nằm ở Vancouver, thành phố lớn nhất của BC. Đây là một địa điểm học tập đặc biệt hấp dẫn đối với những người quan tâm đến việc kết hợp cuộc sống thành phố với cuộc sống ven biển và những ngọn núi.
Sau đây là danh sách các trường đại học hàng đầu British Columbia:
·                     Đại học British Columbia (xếp hạng 49 thế giới; thứ 3 tạiCanada)
·                     Đại học Simon Fraser (xếp hạng 244 thế giới; thứ 13 tạiCanada)
·                     Đại học Victoria (xếp hạng 321 thế giới; thứ 14 tại Canada)

Top các trường Đại học hàng đầu Alberta


Nằm ở phía đông của


Nằm ở phía đông của British ColumbiaAlberta là tỉnh đông dân nhất trong ba tỉnh địa hình thảo nguyên của Canada. Thủ đô của Alberta, Edmonton, và thành phố lớn nhất Alberta, Calgary, mỗi thành phố đều đóng góp một trong top  10 trường đại học hàng đầu của Canada.Calgary nổi tiếng là nơi có môi trường sống dễ chịu, một trong những thành phố sạch nhất thế giới và dẫn đầu các thành phố khác về phát triển bền vững. Edmonton thì lại nổi tiếng về trung tâm mua sắm lớn nhất Bắc Mỹ, và những chương trình văn hóa quanh năm, điều này lý giải cho biệt danh của Edmonton - “Thành phố của những lễ hội”.
Top các trường Đại học ở Alberta bao gồm:
·                     Đại học Alberta (xếp hạng 96 thế giới; thứ 5 tại Canada)
·                     Đại học Calgary (xếp hạng 201 thế giới; thứ 10 tại Canada)

Các trường Đại học hàng đầu khác của Canada

Vì phần lớn dân số của Canada sinh sống tại 2 tỉnh Ontario và Quebec, không có gì đáng ngạc nhiên khi hai tỉnh này là nơi quy tụ những trường Đại học hàng đầu. Bên cạnh đó, British Columbia và Albera cũng là nơi tập trung một số trường Đại học nổi tiếng. Tuy nhiên, vẫn còn một số trường Đại học nổi tiếng được xếp hạng thế giới khác của Canadanằm tại các tỉnh bang khác trên lãnh thổ đất nước này.

Dưới đây là những trường Đại học hàng đầu tại các tỉnh bang khác:
·                     Đại học Dalhousie (xếp hạng 244 thế giới; thứ 12 tại Canada) – tỉnh Nova Scotia
·                     Đại học Saskatchewan (xếp trong hạng 421-430 thế giới; thứ 18 tại Canada) – tỉnh Saskatchewan
·                     Đại học Manitoba (xếp trong hạng 431-440 thế giới; thứ 19 tạiCanada) – tỉnh Manitoba
·                     Đại học Newfoundland (Memorial University of Newfoundland) (xếp trong hạng 601-650 thế giới; thứ 24 tại Canada) – tỉnh Newfoundland và Labrador

Nguồn sưu tầm

Phần 1- Một số hình ảnh tại Harvard


Khuôn viên


Khuôn viên chính của Harvard rộng 209 mẫu Anh (85 ha), trung tâm là Harvard Yard ở thành phố Cambridge, nằm cách khu trung tâm thành phố Boston chừng 3 dặm (4,8 km) về phía tây-tây bắc, và mở rộng ra khu Quảng trường Harvard ở chung quanh

Thể thao
Tại Harvard có các cơ sở thể thao như Lavietes Pavillion, một vận động trường đa năng và là sân nhà của các đội bóng rổ của Harvard. Trung tâm Thể thao Malkin (MAC) vừa là tiện nghi thể dục thể thao phục vụ sinh viên của trường vừa là cơ sở vệ tinh cho các cuộc thi đấu liên trường

Thư viên

Hệ thống Thư viện Viện Đại học Harvard, trung tâm là Thư viện Widener ở khu Harvard Yard, có hơn 80 thư viện riêng lẻ chứa hơn 15 triệu tài liệu. Với kiến trúc và thiết kế tuyệt đẹp hệ thống thư viện Harvard là 1 trong những thư viện đẹp nhất trên thế giới





Viện bảo tàng

Harvard điều hành một số viện bảo tàng nghệ thuật, văn hóa, và khoa học. Hệ thống Viện Bảo tàng Nghệ thuật Harvard có ba viện bảo tàng: Viện Bảo tàng Arthur M. Sackler , viện bảo tàng Fogg , viện Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên Harvard .

Viện bảo tàng lịch sử tự nhiên

Viện bảo tàng Busch-Reisinger

Viện bảo tàng Fogg

Viện Bảo tàng Arthur M. Sackler
Canteen
Canteen Harvard là niềm ao ước của mọi trường đại học với không gian thoàng đãng và kiến trúc cồ kính sang trọng




Harvard ( Phần 1 - Một số hình ảnh tại Harvard )

Phần 1- Một số hình ảnh tại Harvard


Khuôn viên


Khuôn viên chính của Harvard rộng 209 mẫu Anh (85 ha), trung tâm là Harvard Yard ở thành phố Cambridge, nằm cách khu trung tâm thành phố Boston chừng 3 dặm (4,8 km) về phía tây-tây bắc, và mở rộng ra khu Quảng trường Harvard ở chung quanh

Thể thao
Tại Harvard có các cơ sở thể thao như Lavietes Pavillion, một vận động trường đa năng và là sân nhà của các đội bóng rổ của Harvard. Trung tâm Thể thao Malkin (MAC) vừa là tiện nghi thể dục thể thao phục vụ sinh viên của trường vừa là cơ sở vệ tinh cho các cuộc thi đấu liên trường

Thư viên

Hệ thống Thư viện Viện Đại học Harvard, trung tâm là Thư viện Widener ở khu Harvard Yard, có hơn 80 thư viện riêng lẻ chứa hơn 15 triệu tài liệu. Với kiến trúc và thiết kế tuyệt đẹp hệ thống thư viện Harvard là 1 trong những thư viện đẹp nhất trên thế giới





Viện bảo tàng

Harvard điều hành một số viện bảo tàng nghệ thuật, văn hóa, và khoa học. Hệ thống Viện Bảo tàng Nghệ thuật Harvard có ba viện bảo tàng: Viện Bảo tàng Arthur M. Sackler , viện bảo tàng Fogg , viện Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên Harvard .

Viện bảo tàng lịch sử tự nhiên

Viện bảo tàng Busch-Reisinger

Viện bảo tàng Fogg

Viện Bảo tàng Arthur M. Sackler
Canteen
Canteen Harvard là niềm ao ước của mọi trường đại học với không gian thoàng đãng và kiến trúc cồ kính sang trọng





TOP 500 TRƯỜNG ĐẠI HỌC THẾ GIỚI CỦA SHANGHAI JIAO TONG 2014

Bắt đầu từ năm 2003, ARWU là một bảng xếp hạng uy tín hàng năm nhằm vinh danh 500 trường Đại học hàng đầu thế giới (trên tổng 1200 trường). Cho đến nay, đây là một trong những bảng xếp hạng uy tín, minh bạch và có giá trị.

Những “anh tài” không đối thủ
Trong suốt 12 năm qua, Harvard là trường Đại học vẫn luôn giữ vững được thứ hạng quán quân và top 10 của bảng xếp hạng luôn xuất hiện những tên tuổi như Stanford, MIT, Berkeley, Cambridge, Princeton, Caltech, Columbia, Chicago và Oxford.
Năm nay, ETH Zurich xếp hạng 19, trở thành trường Đại học có thành tích cao nhất châu Âu, tiếp đó là Pierre & Marie Curie (hạng 35), Đại học Copenhagen (hạng 39)…
Ở lục địa Á, Đại học Tokyo (hạng 21) và Kyoto (26) tiếp tục đứng đầu danh sách các trường Đại học thành tích cao ở châu Á. Trong khi đó, Đại học Melbourne (hạng 44) lại trở thành trường Đại học tốt nhất Úc châu, đồng thời nắm giữ thứ hạng cao nhất của các trường Đại học châu lục này trên bảng xếp hạng Shanghai Jiao Tong.

ARWU 2014: TOP 500 ĐẠI HỌC HÀNG ĐẦU THẾ GIỚI

TOP 500 TRƯỜNG ĐẠI HỌC THẾ GIỚI CỦA SHANGHAI JIAO TONG 2014

Bắt đầu từ năm 2003, ARWU là một bảng xếp hạng uy tín hàng năm nhằm vinh danh 500 trường Đại học hàng đầu thế giới (trên tổng 1200 trường). Cho đến nay, đây là một trong những bảng xếp hạng uy tín, minh bạch và có giá trị.

Những “anh tài” không đối thủ
Trong suốt 12 năm qua, Harvard là trường Đại học vẫn luôn giữ vững được thứ hạng quán quân và top 10 của bảng xếp hạng luôn xuất hiện những tên tuổi như Stanford, MIT, Berkeley, Cambridge, Princeton, Caltech, Columbia, Chicago và Oxford.
Năm nay, ETH Zurich xếp hạng 19, trở thành trường Đại học có thành tích cao nhất châu Âu, tiếp đó là Pierre & Marie Curie (hạng 35), Đại học Copenhagen (hạng 39)…
Ở lục địa Á, Đại học Tokyo (hạng 21) và Kyoto (26) tiếp tục đứng đầu danh sách các trường Đại học thành tích cao ở châu Á. Trong khi đó, Đại học Melbourne (hạng 44) lại trở thành trường Đại học tốt nhất Úc châu, đồng thời nắm giữ thứ hạng cao nhất của các trường Đại học châu lục này trên bảng xếp hạng Shanghai Jiao Tong.

Các bảng xếp hạng uy tín

Đánh giá, xếp hạng các trường đại học trên thế giới là công cuộc đã được thực hiện từ rất lâu ở các nước phương Tây và bắt đầu nổi lên ở châu Á gần đây. Chúng ta thường biết đến bảng xếp hạng đại học quốc tế do các tổ chức uy tín hàng đầu: US.News & World Report, Time Higher Education, The Princetion Review, Đại học Giao thông Thượng Hải -Trung Quốc (gọi tắt là ARWU)… thực hiện hay các công trình nghiên cứu độc lập của một số trang web. Có thể nói tác động của việc xếp hạng đã hình thành nên những xu hướng mới đang diễn ra trên thế giới về cách nhìn nhận, chọn lựa các trường đại học. Tồn tại nhiều ưu, nhược điểm vậy thì liệu: Có nên quá phụ thuộc vào kết quả xếp hạng các trường đại học?
Bảng xếp hạng ARWU

Bảng xếp hạng THE

CÁC BẢNG XẾP HẠNG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÊN THẾ GIỚI.

Các bảng xếp hạng uy tín

Đánh giá, xếp hạng các trường đại học trên thế giới là công cuộc đã được thực hiện từ rất lâu ở các nước phương Tây và bắt đầu nổi lên ở châu Á gần đây. Chúng ta thường biết đến bảng xếp hạng đại học quốc tế do các tổ chức uy tín hàng đầu: US.News & World Report, Time Higher Education, The Princetion Review, Đại học Giao thông Thượng Hải -Trung Quốc (gọi tắt là ARWU)… thực hiện hay các công trình nghiên cứu độc lập của một số trang web. Có thể nói tác động của việc xếp hạng đã hình thành nên những xu hướng mới đang diễn ra trên thế giới về cách nhìn nhận, chọn lựa các trường đại học. Tồn tại nhiều ưu, nhược điểm vậy thì liệu: Có nên quá phụ thuộc vào kết quả xếp hạng các trường đại học?
Bảng xếp hạng ARWU

Bảng xếp hạng THE


Times Higher Education (THE) vừa công bố Xếp hạng các trường Đại học thế giới 2014-2015, bảng xếp hạng lần thứ 11.

Tiêu điểm



  • California Institute of Technology tiếp tục giữ vị trí số một lần thứ 4 liên tiếp, trên cả Harvard (hạng nhì) và Oxford (hạng ba).
  • London là nơi tập trung nhiều trường Đại học hàng đầu thế giới – với tổng cộng 4 trường có mặt trong top 40 – nhiều hơn bất cứ thành phố nào khác trên thế giới – và 7 trường có mặt trong top 200.
  • Châu Á có 24 Đại học trong top 200 thế giới, tăng 4 trường so với năm ngoái. Hiện đã có 2 trường Đại học châu Á lọt được vào top 25 thế giới (Tokyo University và National University of Singapore) và 6 trường lọt vào top 50 thế giới.
  •  Đức tăng thêm 2 trường vào top 200 – vượt trên cả Hà Lan.
  • Brazil tiếp tục đứng ngoài top 200, nhưng trường Đại học São Paulo vẫn đang trên đà “ghi điểm”
  • Top 200 giờ đã có mặt 28 quốc gia (tăng 2 quốc gia) với hai anh tài mới nổi là Ý và Nga.  
Xem toàn bộ bảng xếp hạng THE 2014-2015

THE 14-15: TOKYO UNIVERSITY & NUS LẦN ĐẦU CÓ MẶT TRONG TOP 25

Times Higher Education (THE) vừa công bố Xếp hạng các trường Đại học thế giới 2014-2015, bảng xếp hạng lần thứ 11.

Tiêu điểm



  • California Institute of Technology tiếp tục giữ vị trí số một lần thứ 4 liên tiếp, trên cả Harvard (hạng nhì) và Oxford (hạng ba).
  • London là nơi tập trung nhiều trường Đại học hàng đầu thế giới – với tổng cộng 4 trường có mặt trong top 40 – nhiều hơn bất cứ thành phố nào khác trên thế giới – và 7 trường có mặt trong top 200.
  • Châu Á có 24 Đại học trong top 200 thế giới, tăng 4 trường so với năm ngoái. Hiện đã có 2 trường Đại học châu Á lọt được vào top 25 thế giới (Tokyo University và National University of Singapore) và 6 trường lọt vào top 50 thế giới.
  •  Đức tăng thêm 2 trường vào top 200 – vượt trên cả Hà Lan.
  • Brazil tiếp tục đứng ngoài top 200, nhưng trường Đại học São Paulo vẫn đang trên đà “ghi điểm”
  • Top 200 giờ đã có mặt 28 quốc gia (tăng 2 quốc gia) với hai anh tài mới nổi là Ý và Nga.  
Xem toàn bộ bảng xếp hạng THE 2014-2015


Gần 2/3 tỷ phú có bằng Đại học
Theo Billionaire Census năm 2014, thế giới đón chào sự xuất hiện của thêm 155 tỷ phú, nâng tổng số tỷ phú toàn thế giới lên thành 2.325 người, tăng so với năm 2013 là 7%.
Tuổi trung bình họ 63 tuổi, sở hữu 3,1 tỷ USD, 90% đã kết hôn và có 2 con. Hầu hết các tỷ phú có mối quan hệ gần gũi với những người cùng đẳng cấp: mỗi tỷ phú quen khoảng 3 tỷ phú khác. Nam giới chiếm tỷ lệ cao, chỉ có 286 người là nữ giới.
87% tỷ phú tự thân lập nghiệp. Trung bình mỗi người sở hữu 4 điền sản có giá trị trung bình 23,5 triệu USD/điền sản; 35%tỷ phú có tổ chức từ thiện riêng; và 1/3 sở hữu đội thể thao hoặc ngựa đua . Mỹ là quốc gia có đến 25% tỷ phú trên toàn thế giới.
Theo danh sách, gần 2/3 trong số họ đều có bằng đại học còn ở Anh Quốc thì tỷ lệ tỷ phú tốt nghiệp đại học chiếm hơn 4/5. Điều này chỉ ra một điều là các tỷ phú cũng đã có những trình độ học vấn nhất định. Thậm chí, một phần tư trong số này còn có trình độ ở bậc sau cử nhân và hơn 1/10 đã là tiến sĩ.

TOP 20 ĐẠI HỌC ĐÀO TẠO NHIỀU TỶ PHÚ NHẤT THẾ GIỚI

Gần 2/3 tỷ phú có bằng Đại học
Theo Billionaire Census năm 2014, thế giới đón chào sự xuất hiện của thêm 155 tỷ phú, nâng tổng số tỷ phú toàn thế giới lên thành 2.325 người, tăng so với năm 2013 là 7%.
Tuổi trung bình họ 63 tuổi, sở hữu 3,1 tỷ USD, 90% đã kết hôn và có 2 con. Hầu hết các tỷ phú có mối quan hệ gần gũi với những người cùng đẳng cấp: mỗi tỷ phú quen khoảng 3 tỷ phú khác. Nam giới chiếm tỷ lệ cao, chỉ có 286 người là nữ giới.
87% tỷ phú tự thân lập nghiệp. Trung bình mỗi người sở hữu 4 điền sản có giá trị trung bình 23,5 triệu USD/điền sản; 35%tỷ phú có tổ chức từ thiện riêng; và 1/3 sở hữu đội thể thao hoặc ngựa đua . Mỹ là quốc gia có đến 25% tỷ phú trên toàn thế giới.
Theo danh sách, gần 2/3 trong số họ đều có bằng đại học còn ở Anh Quốc thì tỷ lệ tỷ phú tốt nghiệp đại học chiếm hơn 4/5. Điều này chỉ ra một điều là các tỷ phú cũng đã có những trình độ học vấn nhất định. Thậm chí, một phần tư trong số này còn có trình độ ở bậc sau cử nhân và hơn 1/10 đã là tiến sĩ.

10 trường đại học tốt nhất Anh quốc năm 2014 (Kỳ 1)

 Hàng năm, thời điểm công bố bảng xếp hạng các trường Đại học Anh quốc của tạp chí The Guardian là một trong những sự kiện được trông đợi của không chỉ những người quan tâm tới giáo dục tại Anh mà còn trên phạm vi toàn cầu.
Bảng xếp hạng 2014 trực tuyến đã được chính thức công bố vào ngày 3/6/2013 tại website Guardian University Guide.

 The Guardian




The Guardian sử dụng 8 tiêu chí đánh giá khác nhau như: chất lượng giảng dạy, lượng tiền đầu tư, sinh viên, tỷ lệ giảng viên/sinh viên, khả năng xin việc làm, yêu cầu đầu vào và một số thông số khác để xếp hạng.
Việc xếp hạng các trường đại học rất hữu ích cho các sinh viên trong việc so sánh chất lượng đào tạo của các trường và các chương trình đào tạo khác nhau và hỗ trợ tốt cho du học sinh trong việc chọn lựa cho mình một trường đại học tốt và phù hợp nhất. Một nghiên cứu gần đây cho thấy 1/3 sinh viên được hỏi cho rằng xếp hạng quốc tế là một trong những yếu tố quan trọng khi lựa chọn trường theo học. Đặc biệt yếu tố này được 37% sinh viên Trung Quốc, 36% sinh viên Ấn độ và 34.6% sinh viên các nước Trung Đông đánh giá là quan trọng nhất
Để vào được một trong số các trường trên, ứng viên trước hết phải là sinh viên xuất sắc gần như là tuyệt đối không chỉ về học tập mà còn về cả khả năng hoạt động nghiên cứu, xã hội… Với những trường như Oxford, Cambridge, LSE…, học sinh cần phải có điểm thi A-level gần như tối đa từ các trường trung học hàng đầu của Anh. Học sinh Việt Nam thường phải sang Anh học A level mới có thể đáp ứng được yêu cầu đầu vào của các trường này.

10 TRƯỜNG HÀNG ĐẦU ANH QUỐC 2014

10 trường đại học tốt nhất Anh quốc năm 2014 (Kỳ 1)

 Hàng năm, thời điểm công bố bảng xếp hạng các trường Đại học Anh quốc của tạp chí The Guardian là một trong những sự kiện được trông đợi của không chỉ những người quan tâm tới giáo dục tại Anh mà còn trên phạm vi toàn cầu.
Bảng xếp hạng 2014 trực tuyến đã được chính thức công bố vào ngày 3/6/2013 tại website Guardian University Guide.

 The Guardian




The Guardian sử dụng 8 tiêu chí đánh giá khác nhau như: chất lượng giảng dạy, lượng tiền đầu tư, sinh viên, tỷ lệ giảng viên/sinh viên, khả năng xin việc làm, yêu cầu đầu vào và một số thông số khác để xếp hạng.
Việc xếp hạng các trường đại học rất hữu ích cho các sinh viên trong việc so sánh chất lượng đào tạo của các trường và các chương trình đào tạo khác nhau và hỗ trợ tốt cho du học sinh trong việc chọn lựa cho mình một trường đại học tốt và phù hợp nhất. Một nghiên cứu gần đây cho thấy 1/3 sinh viên được hỏi cho rằng xếp hạng quốc tế là một trong những yếu tố quan trọng khi lựa chọn trường theo học. Đặc biệt yếu tố này được 37% sinh viên Trung Quốc, 36% sinh viên Ấn độ và 34.6% sinh viên các nước Trung Đông đánh giá là quan trọng nhất
Để vào được một trong số các trường trên, ứng viên trước hết phải là sinh viên xuất sắc gần như là tuyệt đối không chỉ về học tập mà còn về cả khả năng hoạt động nghiên cứu, xã hội… Với những trường như Oxford, Cambridge, LSE…, học sinh cần phải có điểm thi A-level gần như tối đa từ các trường trung học hàng đầu của Anh. Học sinh Việt Nam thường phải sang Anh học A level mới có thể đáp ứng được yêu cầu đầu vào của các trường này.



ANH-MỸ THỐNG TRỊ BẢNG XẾP HẠNG TIMES HIGHER EDUCATION 2014-2015


Nguồn: sưu tầm

ANH-MỸ THỐNG TRỊ BẢNG XẾP HẠNG TIMES HIGHER EDUCATION 2014-2015


ANH-MỸ THỐNG TRỊ BẢNG XẾP HẠNG TIMES HIGHER EDUCATION 2014-2015


Nguồn: sưu tầm

Tổ chức giáo dục Quacquarelli Symonds (QS) vừa công bố bảng xếp hạng thường niên các trường đại học tốt nhất thế giới năm 2014. Theo đó, ngôi quán quân thuộc về Học viện danh tiếng Massachusetts Institute of Technology (MIT).
Trong Top 10 trường đại học tốt nhất thế giới, Mỹ (6 trường) và Anh (4 trường) chiếm trọn các vị trí, thể hiện ưu thế áp đảo của hai nền giáo dục đại học hàng đầu thế giới. Khác với bảng xếp hạng được công bố hồi tháng 8 của Đại học Giao thông vận tải Thượng Hải (ARWU), bảng xếp hạng của QS cho thấy cán cân giữa các trường đại học của Mỹ và Anh không quá chênh lệch.

MIT tiếp tục giữ vị trí đầu trong bảng xếp hạng của QS

Ngoài MIT, các đại diện khác của nước Mỹ có tên trong Top 10 là Havard University (4), Stanford University (7), California Institute of Technology (8), Princeton University (9), Yale University (10). Trong khi đó, 4 tên tuổi của nước Anh trong Top 10 là University of Cambridge (2), Imperial College London (đồng hạng 2), University of Oxford (5) và  UCL (University College London) (đồng hạng 5).

Xét riêng ở khu vực châu Á, đứng đầu là trường Đại học quốc gia Singapore (NUS) với vị trí 22, xếp tiếp theo lần lượt là Đại học quốc gia Úc (vị trí 25); Đại học Hồng Kong (vị trí 28); Đại học Tokyo (vị trí 31); Đại học quốc gia Seoul (đồng hạng 31).

Ngoài Singapore, những nước Đông Nam Á khác như Thái Lan, Philippines, Indonesia và Malaysia đều có ít nhất 2 trường lọt vào bảng xếp hạng 700 ĐH của QS, trong khi VN, Lào và Campuchia không có đại diện nào.

Cafe Hướng Nghiệp - Sưu tầm

Mỹ và Anh tiếp tục áp đảo Top 10 trường đại học tốt nhất thế giới

Tổ chức giáo dục Quacquarelli Symonds (QS) vừa công bố bảng xếp hạng thường niên các trường đại học tốt nhất thế giới năm 2014. Theo đó, ngôi quán quân thuộc về Học viện danh tiếng Massachusetts Institute of Technology (MIT).
Trong Top 10 trường đại học tốt nhất thế giới, Mỹ (6 trường) và Anh (4 trường) chiếm trọn các vị trí, thể hiện ưu thế áp đảo của hai nền giáo dục đại học hàng đầu thế giới. Khác với bảng xếp hạng được công bố hồi tháng 8 của Đại học Giao thông vận tải Thượng Hải (ARWU), bảng xếp hạng của QS cho thấy cán cân giữa các trường đại học của Mỹ và Anh không quá chênh lệch.

MIT tiếp tục giữ vị trí đầu trong bảng xếp hạng của QS

Ngoài MIT, các đại diện khác của nước Mỹ có tên trong Top 10 là Havard University (4), Stanford University (7), California Institute of Technology (8), Princeton University (9), Yale University (10). Trong khi đó, 4 tên tuổi của nước Anh trong Top 10 là University of Cambridge (2), Imperial College London (đồng hạng 2), University of Oxford (5) và  UCL (University College London) (đồng hạng 5).

Xét riêng ở khu vực châu Á, đứng đầu là trường Đại học quốc gia Singapore (NUS) với vị trí 22, xếp tiếp theo lần lượt là Đại học quốc gia Úc (vị trí 25); Đại học Hồng Kong (vị trí 28); Đại học Tokyo (vị trí 31); Đại học quốc gia Seoul (đồng hạng 31).

Ngoài Singapore, những nước Đông Nam Á khác như Thái Lan, Philippines, Indonesia và Malaysia đều có ít nhất 2 trường lọt vào bảng xếp hạng 700 ĐH của QS, trong khi VN, Lào và Campuchia không có đại diện nào.

Cafe Hướng Nghiệp - Sưu tầm

Top 10 trường Đại học hàng đầu thế giới về Y khoa

10 trường Đại học hàng đầu thế giới về y khoa sau đây được thống kê từ bảng xếp hạng các trường Đại học trên thế giới năm 2013 của QS.
Ngoài các trường Đại học Mỹ và Anh vẫn chiếm ưu thế trong bảng xếp hạng này, chỉ có một trường của Úc và một trường của Thụy Điển là lọt vào danh sách. Viện nghiên cứu Karolinska, trường Đại học Y khoa của Thụy Điển chính là nơi đặt hội đồng xét duyệt giải thưởng Nobel về sinh lý học và y học. 

Các trường đại học hàng đầu trên đây chiếm lĩnh số lượng các giải thưởng Nobel rất ấn tượng, thể hiện qua những nghiên cứu phong phú, trải dài trên các chủ đề trong lĩnh vực y học.

TOP 10 TRƯỜNG Y KHOA HÀNG ĐẦU THẾ GIỚI

Top 10 trường Đại học hàng đầu thế giới về Y khoa

10 trường Đại học hàng đầu thế giới về y khoa sau đây được thống kê từ bảng xếp hạng các trường Đại học trên thế giới năm 2013 của QS.
Ngoài các trường Đại học Mỹ và Anh vẫn chiếm ưu thế trong bảng xếp hạng này, chỉ có một trường của Úc và một trường của Thụy Điển là lọt vào danh sách. Viện nghiên cứu Karolinska, trường Đại học Y khoa của Thụy Điển chính là nơi đặt hội đồng xét duyệt giải thưởng Nobel về sinh lý học và y học. 

Các trường đại học hàng đầu trên đây chiếm lĩnh số lượng các giải thưởng Nobel rất ấn tượng, thể hiện qua những nghiên cứu phong phú, trải dài trên các chủ đề trong lĩnh vực y học.


World University Rankings 2013-2014



Xếp hạng
Tên trường
Quốc gia
Tổng điểm
1
United States
94.9
2
United Kingdom
93.9
2
United States
93.9
4
Stanford University
United States
93.8
5
Massachusetts Institute of Technology (MIT)
United States
93.0
6
Princeton University
United States
92.7
7
University of Cambridge
United Kingdom
92.3
8
University of California, Berkeley
United States
89.8
9
University of Chicago
United States
87.8
10
Imperial College London
United Kingdom
87.5
11
Yale University
United States
87.4
12
University of California, Los Angeles (UCLA)
United States
86.3
13
Columbia University
United States
85.2
14
ETH Zürich – Swiss Federal Institute of Technology Zürich
Switzerland
84.5
15
Johns Hopkins University
United States
83.7
16
University of Pennsylvania
United States
81.0
17
Duke University
United States
79.3
18
University of Michigan
United States
79.2
19
Cornell University
United States
79.1
20
University of Toronto
Canada
78.3
21
University College London (UCL)
United Kingdom
77.6
22
Northwestern University
United States
77.1
23
The University of Tokyo
Japan
76.4
24
Carnegie Mellon University
United States
76.0
25
University of Washington
United States
73.4
26
National University of Singapore (NUS)
Singapore
72.4
27
University of Texas at Austin
United States
72.2
28
Georgia Institute of Technology (Georgia Tech)
United States
71.6
29
University of Illinois at Urbana Champaign
United States
71.4
30
University of Wisconsin-Madison
United States
71.1
31
University of British Columbia
Canada
70.8
32
London School of Economics and Political Science (LSE)
United Kingdom
69.8
33
University of California, Santa Barbara
United States
68.4
34
University of Melbourne
Australia
68.2
35
McGill University
Canada
68.1
36
Karolinska Institute
Sweden
67.8
37
École Polytechnique Fédérale de Lausanne
Switzerland
67.7
38
King's College London
United Kingdom
67.6
39
University of Edinburgh
United Kingdom
67.5
40
New York University (NYU)
United States
67.4
40
University of California, San Diego
United States
67.4
42
Washington University in St Louis
United States
67.2
43
The University of Hong Kong
Hong Kong
65.3
44
Seoul National University
Republic of Korea
65.2
45
Peking University
China
65.0
46
University of Minnesota
United States
64.9
47
University of North Carolina at Chapel Hill
United States
64.5
48
Australian National University
Australia
64.4
49
Pennsylvania State University
United States
64.2
50
Boston University
United States
63.5
50
Tsinghua University
China
63.5
52
Brown University
United States
63.2
52
Kyoto University
Japan
63.2
52
University of California, Davis
United States
63.2
55
Ludwig-Maximilians-Universität München
Germany
63.1
56
Korea Advanced Institute of Science and Technology (KAIST)
Republic of Korea
62.9
57
Hong Kong University of Science and Technology
Hong Kong
62.5
58
University of Manchester
United Kingdom
62.3
59
Ohio State University
United States
62.0
60
Pohang University of Science and Technology (Postech)
Republic of Korea
61.7
61
KU Leuven
Belgium
61.3
62
Purdue University
United States
60.7
63
University of Queensland Australia
Australia
59.9
63
Georg-August-Universität Göttingen
Germany
59.9
65
École Normale Supérieure
France
59.8
65
Rice University
United States
59.8
67
Leiden University
Netherlands
59.4
68
Universität Heidelberg
Germany
59.2
69
Delft University of Technology
Netherlands
59.1
70
University of Southern California
United States
59.0
70
École Polytechnique
France
59.0
72
University of Sydney
Australia
58.8
73
Erasmus University Rotterdam
Netherlands
58.1
74
Universität Basel
Switzerland
57.7
74
Utrecht University
Netherlands
57.7
76
Nanyang Technological University
Singapore
57.2
77
Wageningen University and Research Center
Netherlands
56.8
78
University of Pittsburgh
United States
56.7
79
University of Bristol
United Kingdom
56.3
80
Durham University
United Kingdom
56.1
80
Emory University
United States
56.1
80
Tufts University
United States
56.1
83
University of Amsterdam
Netherlands
55.9
83
Michigan State University
United States
55.9
85
Ghent University
Belgium
55.5
86
Freie Universität Berlin
Germany
55.3
87
Technische Universität München
Germany
55.2
88
Case Western Reserve University
United States
55.0
88
Vanderbilt University
United States
55.0
90
University of Notre Dame
United States
54.7
91
Monash University
Australia
54.6
92
McMaster University
Canada
54.5
93
University of California, Irvine
United States
54.1
94
Humboldt-Universität zu Berlin
Germany
53.8
95
University of Rochester
United States
53.6
96
Université Pierre et Marie Curie
France
53.5
97
University of Colorado Boulder
United States
53.4
98
University of Groningen
Netherlands
52.9
98
Maastricht University
Netherlands
52.9
100
University of Helsinki
Finland
52.6

Bảng xếp hạng 100 trường Đại học tốt nhất thế giới

World University Rankings 2013-2014



Xếp hạng
Tên trường
Quốc gia
Tổng điểm
1
United States
94.9
2
United Kingdom
93.9
2
United States
93.9
4
Stanford University
United States
93.8
5
Massachusetts Institute of Technology (MIT)
United States
93.0
6
Princeton University
United States
92.7
7
University of Cambridge
United Kingdom
92.3
8
University of California, Berkeley
United States
89.8
9
University of Chicago
United States
87.8
10
Imperial College London
United Kingdom
87.5
11
Yale University
United States
87.4
12
University of California, Los Angeles (UCLA)
United States
86.3
13
Columbia University
United States
85.2
14
ETH Zürich – Swiss Federal Institute of Technology Zürich
Switzerland
84.5
15
Johns Hopkins University
United States
83.7
16
University of Pennsylvania
United States
81.0
17
Duke University
United States
79.3
18
University of Michigan
United States
79.2
19
Cornell University
United States
79.1
20
University of Toronto
Canada
78.3
21
University College London (UCL)
United Kingdom
77.6
22
Northwestern University
United States
77.1
23
The University of Tokyo
Japan
76.4
24
Carnegie Mellon University
United States
76.0
25
University of Washington
United States
73.4
26
National University of Singapore (NUS)
Singapore
72.4
27
University of Texas at Austin
United States
72.2
28
Georgia Institute of Technology (Georgia Tech)
United States
71.6
29
University of Illinois at Urbana Champaign
United States
71.4
30
University of Wisconsin-Madison
United States
71.1
31
University of British Columbia
Canada
70.8
32
London School of Economics and Political Science (LSE)
United Kingdom
69.8
33
University of California, Santa Barbara
United States
68.4
34
University of Melbourne
Australia
68.2
35
McGill University
Canada
68.1
36
Karolinska Institute
Sweden
67.8
37
École Polytechnique Fédérale de Lausanne
Switzerland
67.7
38
King's College London
United Kingdom
67.6
39
University of Edinburgh
United Kingdom
67.5
40
New York University (NYU)
United States
67.4
40
University of California, San Diego
United States
67.4
42
Washington University in St Louis
United States
67.2
43
The University of Hong Kong
Hong Kong
65.3
44
Seoul National University
Republic of Korea
65.2
45
Peking University
China
65.0
46
University of Minnesota
United States
64.9
47
University of North Carolina at Chapel Hill
United States
64.5
48
Australian National University
Australia
64.4
49
Pennsylvania State University
United States
64.2
50
Boston University
United States
63.5
50
Tsinghua University
China
63.5
52
Brown University
United States
63.2
52
Kyoto University
Japan
63.2
52
University of California, Davis
United States
63.2
55
Ludwig-Maximilians-Universität München
Germany
63.1
56
Korea Advanced Institute of Science and Technology (KAIST)
Republic of Korea
62.9
57
Hong Kong University of Science and Technology
Hong Kong
62.5
58
University of Manchester
United Kingdom
62.3
59
Ohio State University
United States
62.0
60
Pohang University of Science and Technology (Postech)
Republic of Korea
61.7
61
KU Leuven
Belgium
61.3
62
Purdue University
United States
60.7
63
University of Queensland Australia
Australia
59.9
63
Georg-August-Universität Göttingen
Germany
59.9
65
École Normale Supérieure
France
59.8
65
Rice University
United States
59.8
67
Leiden University
Netherlands
59.4
68
Universität Heidelberg
Germany
59.2
69
Delft University of Technology
Netherlands
59.1
70
University of Southern California
United States
59.0
70
École Polytechnique
France
59.0
72
University of Sydney
Australia
58.8
73
Erasmus University Rotterdam
Netherlands
58.1
74
Universität Basel
Switzerland
57.7
74
Utrecht University
Netherlands
57.7
76
Nanyang Technological University
Singapore
57.2
77
Wageningen University and Research Center
Netherlands
56.8
78
University of Pittsburgh
United States
56.7
79
University of Bristol
United Kingdom
56.3
80
Durham University
United Kingdom
56.1
80
Emory University
United States
56.1
80
Tufts University
United States
56.1
83
University of Amsterdam
Netherlands
55.9
83
Michigan State University
United States
55.9
85
Ghent University
Belgium
55.5
86
Freie Universität Berlin
Germany
55.3
87
Technische Universität München
Germany
55.2
88
Case Western Reserve University
United States
55.0
88
Vanderbilt University
United States
55.0
90
University of Notre Dame
United States
54.7
91
Monash University
Australia
54.6
92
McMaster University
Canada
54.5
93
University of California, Irvine
United States
54.1
94
Humboldt-Universität zu Berlin
Germany
53.8
95
University of Rochester
United States
53.6
96
Université Pierre et Marie Curie
France
53.5
97
University of Colorado Boulder
United States
53.4
98
University of Groningen
Netherlands
52.9
98
Maastricht University
Netherlands
52.9
100
University of Helsinki
Finland
52.6